Flowchart công nợ

Lưu đồ công nợ khách hàng

Bản này tập trung vào đường đi dữ liệu: người dùng nhập ở đâu, workflow tạo gì, phiếu thu chi cập nhật công nợ như thế nào, và giao dịch ngân hàng được dùng để đối soát ra sao.

Người dùng nhập Workflow/Base xử lý Ngân hàng sync Công nợ Kiểm tra/kết thúc
1. Điểm bắt đầu
2. Người nhập
3. Workflow/Base
4. Thanh toán
5. Đối soát
6. Kết thúc
Bán xeKhách mua xe của mình

Bảng 1. Khách hàng

Bắt đầu khi khách chốt mua xe.

Sale nhập

  • Chọn xe cọc
  • Giá chốt bán
  • Số tiền thanh toán ban đầu
  • Trạng thái = Chốt

Tạo hóa đơn + công nợ

Workflow tạo hóa đơn Bán xe ở bảng 4 và công nợ ở bảng 6.0.

Nếu trả thêm

Kế toán tạo Phiếu thu ở bảng 7, link Khách hàng + Công nợ.

Link ➕💵 Thu

Gắn giao dịch tiền vào ngân hàng để đối soát.

Kết thúc

Còn nợ = 0 thì hoàn tất. Nếu còn nợ > 0 thì tiếp tục theo dõi/hẹn thu.

Mua xeMình mua xe từ chủ xe

Bảng kho xe master

Bắt đầu khi có xe mới nhập vào kho.

Nhân viên nhập

  • Tên chủ xe
  • Địa chỉ chủ xe
  • CCCD nếu có
  • Giá mua

Tạo khách + hóa đơn

Workflow tạo khách từ chủ xe, tạo hóa đơn Mua xe, tạo công nợ liên quan.

Nếu chi tiền

Kế toán tạo Phiếu chi ở bảng 7 để ghi nhận tiền ra.

Link 💸 Chi Phí

Gắn giao dịch tiền ra ngân hàng, dùng Số tiền(cvt) để so khớp.

Kết thúc

Phiếu chi đã khớp ngân hàng. Nếu muốn quản lý phải trả chủ xe sâu hơn, nên tách công nợ phải trả.

Dịch vụSửa xe/phụ tùng/công thợ

Bảng khách hoặc HĐ DV

Bắt đầu từ khách dịch vụ hoặc hóa đơn dịch vụ.

Lễ tân/kỹ thuật nhập

  • Khách hàng
  • Xe dịch vụ
  • Dịch vụ/phụ tùng
  • Hình thức thanh toán

Tạo hóa đơn DV/PDF

Dữ liệu nằm ở bảng 5 và 5.1, workflow xuất PDF cho khách.

Nếu cần theo dõi nợ DV

Tạo phiếu thu dịch vụ hoặc mở rộng bảng 6.0 thêm nhóm công nợ dịch vụ.

Link ➕💵 Thu

Đối soát giao dịch tiền vào nếu khách chuyển khoản.

Kết thúc

Hóa đơn đã thanh toán/xuất PDF. Nếu chưa thu đủ thì cần công nợ dịch vụ riêng hoặc mở rộng 6.0.

Phiếu thu chiLớp chứng từ nghiệp vụ

Kế toán tạo phiếu

  • Loại phiếu
  • Khách hàng
  • Công nợ khách hàng
  • Số tiền
  • Trạng thái

Formula kiểm tra

Chỉ Phiếu thu + Đã xác nhận mới cộng vào Tổng đã thu mua bán.

Trạng thái = Đã xác nhận?

Đối soát bank

Link giao dịch thu/chi, tự tính Số tiền ngân hàng và Chênh lệch.

Đã khớp / Lệch tiền

Đã khớp thì hoàn tất. Lệch tiền thì kiểm tra lại phiếu hoặc giao dịch.

Ngân hàngSync tự động

➕💵 Thu

Tiền vào ngân hàng được sync tự động.

💸 Chi Phí

Tiền ra ngân hàng được sync tự động.

Không tự giảm nợ

Bank chỉ là bằng chứng đối soát, không tự cập nhật công nợ nếu chưa có phiếu.

Kiểm soát

Giao dịch không liên quan thì đánh dấu Không liên quan ngân hàng.

Luồng thu thêm tiền khách mua xe

1

Mở khách hàng hoặc record công nợ ở bảng 6.0.

2

Tạo phiếu ở bảng 7: Loại phiếu = Phiếu thu.

3

Link Khách hàng + Công nợ khách hàng + Hóa đơn nếu cần.

4

Nhập Số tiền, Ngày thanh toán, Hình thức thanh toán.

5

Link giao dịch ở ➕💵 Thu nếu là chuyển khoản.

6

Set Trạng thái = Đã xác nhận. Công nợ tự giảm.

Luồng chi tiền mua xe

1

Mở record xe/chủ xe hoặc hóa đơn mua xe.

2

Tạo phiếu ở bảng 7: Loại phiếu = Phiếu chi.

3

Link khách/chủ xe và hóa đơn mua xe nếu có.

4

Nhập số tiền chi thực tế.

5

Link giao dịch ở 💸 Chi Phí.

6

Kiểm tra Chênh lệch đối soát = 0 rồi xác nhận.

Luồng dịch vụ

1

Chọn khách + xe dịch vụ.

2

Tạo hóa đơn dịch vụ và chi tiết dịch vụ.

3

Xuất PDF hóa đơn dịch vụ.

4

Nếu khách chuyển khoản, link ➕💵 Thu để đối soát.

5

Nếu muốn theo dõi nợ dịch vụ, cần mở rộng công nợ dịch vụ.

Tổng phải thu mua bán = SUM([Hóa đơn mua bán liên quan].[Giá bán xe]) Tổng đã thu mua bán = [Đã thu ban đầu] + SUM([Phiếu thu chi].[Số tiền thu đã xác nhận]) Còn nợ mua bán = MAX([Tổng phải thu mua bán] - [Tổng đã thu mua bán], 0)